ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 19,381,404
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN STRESS, LO ÂU, TRẦM CẢM CỦA SINH VIÊN NĂM CUỐI NGÀNH DƯỢC TẠI ĐỒNG NAI
FACTORS AFFECTING STRESS, ANXIETY, DEPRESSION AMONG FINAL-YEAR PHARMACY STUDENTS IN DONGNAI
 Tác giả: Nguyễn Thanh Trúc*, Nguyễn Thị Bích Tuyền
Đăng tại: Vol. 18, No. 10, 2020; Trang: 10-13
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Sinh viên năm cuối ngành Dược phải thường xuyên đối mặt với nhiều nguồn gây stress, căng thẳng, trầm cảm khác nhau, dẫn đến chất lượng cuộc sống suy giảm và việc thực hành chuyên môn kém hiệu quả. Mục đích của nghiên cứu này là nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của sinh viên đại học ngành Dược năm cuối (n = 134) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm học 2019-2020. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 3 nhân tố tác động thuận chiều đến stress, lo âu và trầm cảm của sinh viên gồm: học tập (p<0,001), gia đình (p<0,001), và dự định nghề nghiệp (p<0,05); trong đó, yếu tố học tập có ảnh hưởng lớn nhất. Những phát hiện này cho thấy sinh viên cần được dạy kỹ năng giải quyết những trở ngại, khó khăn về học tập, gia đình để hoàn thành chương trình học như mong đợi. Công tác định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp cho sinh viên cũng cần được hoàn thiện với đầu ra rõ ràng, phù hợp hơn.
Từ khóa: sinh viên Dược; sinh viên năm cuối; sức khỏe tinh thần; sức khỏe tinh thần của sinh viên; Đồng Nai
Abstract:
- Final-year Pharmacy students are often faced with various sources of stress, anxiety, and depression, leading to deterioration of life quality, and ineffective professional practice. The purpose of this study is to identify factors affecting the mental health of final-year Pharmacy students (n = 134) in Dongnai province in the academic year 2019-2020. Regression analysis results show that 3 factors positively that affect students' stress, anxiety, and depression include study (p<0,001), family relationships (p<0,001), and career orientation (p<0,05).Among them, learning factors have the greatest influence. These results show that students need problem-solving training to resolve difficulties in family relationships and arrange a reasonable study schedule to graduate as expected. The school should promote career orientation for students after graduation.
Key words: Pharmacy students; final-year students; mental health; mental health student; Dongnai
Tài liệu tham khảo:
[1] Lê Minh Thuận, “Sức khỏe tâm lý của sinh viên: Nghiên cứu cắt ngang”, Tạp chí Y học Thực hành (774), số 7, tr 72-75, 2011.
[2] Kieu T.T.T., “Depression, Anxiety and Stress among students in Ho Chi Minh city”, Mental Health Literacy in Schools and the Community: Proceedings from the 5th International Conference on Child Mental Health in Vietnam, Vietnam National University Press, Hanoi, pp. 98-104, 2019.
[3] SA Kristina, Anna Wahyuni Widayanti, IP Sari, “Investigating perceived stress among final-year pharmacy students in Indonesia” Int J Pharm Res, 12 (2), pp. 439-445, 2020. DOI: 10.31838/ijpr/2020.12.02.0067.
[4] Jimenez, C., Navia-Osorio, P. M., & Diaz, C. V., “Stress and health in novice and experienced nursing students”, Journal of advanced nursing, 66(2), pp. 442–455, 2010. DOI: 10.1111/j.1365-2648.2009.05183.x.
[5] Liselotte N. Dyrbye, Matthew R. Thomas, and Tait D. Shanafelt, “Systematic Review of Depression, Anxiety, and Other Indicators of Psychological Distress Among U.S. and Canadian Medical Students”, Academic Medicine, 81(4), pp. 354-373, 2006.
[6] Phùng Như Hạnh, Nguyễn Hùng Vĩ, Lê Thị Hải Hà, “Stress của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang năm 2018 và một số yếu tố liên quan”, Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển, Tập 02 (04), Trường Đại học Y tế Công cộng, tr. 16-25, 2018.
[7] Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều, “Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên khoa Y tế công cộng”, Tạp chí Y Dược học, Tập 6 (03), Trường Đại học Y Dược Huế, tr.66, 2016. DOI: 10.34071/jmp.2016.3.10.
[8] Clark DC, Zeldow PB, “Vicissitudes of depressed mood during four years of medical school”, JAMA; 260 (25), pp. 21–28, 1988. DOI:10.1001/jama.1988.03410170069036.
[9] Rosal MC, Ockene IS, Ockene JK, Barrett SV, Ma Y, Hebert JR, “A longitudinal study of students’ depression at one medical school”, Acad Med;72:5, pp. 42–46, 1997. DOI: 10.1097/00001888-199706000-00022.
[10] Assaf, A.M., “Stress-induced immune-related diseases and health outcomes of pharmacy students: A pilot study”, Saudi Pharm J, 21(1), pp. 35-44, 2013.
[11] Opoku-Acheampong, A., Kretchy, I. A., Acheampong, F., Afrane, B. A., Ashong, S., Tamakloe, B., & Nyarko, A. K., “Perceived stress and quality of life of pharmacy students in University of Ghana”, BMC Res Notes, 10(1), pp. 115, 2017.
[12] Bhat, R., Mk, S., & Ganaraja, B., “Eustress in Education: Analysis of the Perceived Stress Score (PSS) and Blood Pressure (BP) during Examinations in Medical Students”, Journal of Clinical and Diagnostic Research, November (Suppl-2), Vol-5(7), pp. 1331-1335, 2011.
[13] Tran TD, Tran T, Fisher J., “Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women”, BMC Psychiatry, 13 (1), pp. 24, 2013. DOI: 10.1186/1471-244X-13-24.
[14] Lois Magnussen, Mary Jane Amundson, “Undergraduate nursing student experience”, Nursing and Health Sciences, 5(4), pp. 261-267, 2003. DOI: 10.1046/j.1442-2018.2003.00158.x
[15] Lê Xuân Hưng, “Đánh giá của sinh viên năm cuối về hoạt động đào tạo tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình năm 2019”, Educational Sciences, Volume 65, Issue 1, pp. 38-46, 2020. DOI: 10.18173/2354-1075.2020-0004.
[16] Dzurec LC, Allchin L, Engler AJ, “First-year nursing students' accounts of reasons for student depression”, J Nurs Educ, 46(12), pp. 545-551, 2007. DOI:10.3928/01484834-20071201-04.

BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 19,381,404