ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 19,465,721
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC DINH DƯỠNG CỦA CÁ BỐNG TRỨNG (ELEOTRIS MELANOSOMA) VÀ CÁ BỐNG CÁT (GLOSSOGOBIUS GIURIS) PHÂN BỐ Ở ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH
FEEDING BIOLOGY OF BROADHEAD SLEEPER (ELEOTRIS MELANOSOMA) AND TANK GOBY (GLOSSOGOBIUS GIURIS) DISTRIBUTED IN THI NAI LAGOON, BINH DINH PROVINCE
 Tác giả: Võ Văn Chí*, Đỗ Thị Xuân Trừ, Võ Điều
Đăng tại: Vol. 18, No. 11.1, 2020; Trang: 48-51
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định những đặc điểm sinh học dinh dưỡng của cá bống trứng (Eleotris melanosoma) và cá bống cát (Glossogobius giuris) để góp phần bảo vệ nguồn lợi cá ở khu hệ đầm Thị Nại. Mẫu cá được thu từ ngư dân đánh bắt cá trên đầm. Những đặc điểm sinh học dinh dưỡng của cá như thức ăn tự nhiên và sự thay đổi tính ăn được nghiên cứu. Kết quả cho thấy, thức ăn tự nhiên của cá bống trứng là động vật thân mềm, giáp xác và cá, trong khi đó cá bống cát chỉ ăn hai nhóm con mồi là giáp xác và cá. Cả hai loài cá bống này đều cho thấy sự thay đổi tính ăn theo các giai đoạn phát triển cá thể. Từ những kết quả nghiên cứu có thể thấy, cá bống trứng và cá bống cát là những loài cá ăn động vật và cũng có sự thay đổi tính ăn như nhiều loài cá ăn động vật khác.
Từ khóa: cá bống trứng; cá bống cát; Eleotris melanosoma; Glossogobius giuris; sinh học dinh dưỡng
Abstract:
This study is carried out to examine the feeding biology characteristics of the broadhead sleeper (Eleotris melanosoma) and the tank goby (Glossogobius giuris) to take a part in conserving fish resource in Thi Nai lagoon fauna. Fish samples were directly collected from fishermen who are fishing in the lagoon. Feeding biology characteristics of fish as natural food and feeding shift are examined. The results show that the natural food of the broadhead sleeper includes mollusc, crustacean and fish while the tank goby just consumes crustacean and fish. Both goby species exhibite ontogenetic feeding shift. Therefore, based on the results, it can be said that broadhead sleeper and tank goby are carnivorous fish species and also show feeding changes like other carnivorous fishes.
Key words: Broadhead sleeper; tank goby; Eleotris melanosoma; Glossogobius giuris; feeding biology
Tài liệu tham khảo:
[1]. Nguyễn Đình Mão, “Vài nét về điều kiện tự nhiên và nguồn lợi cá ở các đầm Thị Nại, Ô Loan và Nha Phu thuộc vùng biển Trung Trung bộ”, Tuyển tập nghiên cứu biển, Tập VII, 1996, 131 -146.
[2]. Võ Văn Chí, Nguyễn Thị Phương Hiền, “Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn, 14(1), 2020, 87-94.
[3]. Akihito, A. Iwata, T. Kobayashi, K. Ikeo, T. Imanishi, H. Ono, Y. Umehara, C. Hamamatsu, K. Sugiyama, Y. Ikeda, K. Sakamoto, A. Fumihito, S. Ohno, T. Gojobori, Evolutionary aspects of gobioid fishes based upon a phylogenetic analysis of mitochondrial cytochrome B genes, Elsevier, Gene, 2000.
[4]. Patzner, R.A., Van Tassell J.L., Kovačić M. & Kapoor B.G., The Biology of Gobies, Enfield, Science Publishers, 2011.
[5]. Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn Trọng, Lê Hoàng Yến và Hứa Bạch Loan, Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 1992.
[6]. Nguyễn Nhật Thi, Cá biển - Phân bộ cá bống (Gobioidei), Động vật chí Việt Nam, Tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2000.
[7]. Ruppert, E.E. and Barnes R.D., Invertebrate zoology (sixth edition), Saunders College Publishing, 1994.
[8]. Thái Trần Bái, Động vật không xương sống (Tái bản lần 5), NXB Giáo dục, 2008.
[9]. Nguyễn Bạch Loan, Giáo trình Ngư loại I, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ, 2003.
[10]. Cortés. E., “A critical review of methods of studying fish feeding based on analysis of stomach contents: application to Elasmobranch fishes”, Canadian Journal of Fisheries and Aquatic Sciences, 54, 1997, 726-738.
[11]. Hyslop E.J., “Stomach contents analysis: a review of methods and their application”, Journal of Fish Biology, 17, 1980, 411 - 429.
[12]. Đinh Minh Quang, Nguyễn Thảo Duy, Danh Sóc, “Tính ăn và phổ thức ăn của cá bống trứng Eleotris melanosoma ở ven biển tỉnh Sóc Trăng”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 7, 2017, 1873-1879.
[13]. Võ Thành Toàn, Trần Đắc Định, Dương Thị Hoàng Oanh, “Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá bống trứng (Eeleotris melanosoma Bleeker, 1853) phân bố dọc theo tuyến sông Hậu”, Hội nghị toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững lần 2, NXB Khoa và Kỹ thuật, Hải Phòng, 2014, 507-514.
[14]. Achakzai, W.M., Saddozai S., Baloch W.A., Massod Z., Rehman & Musarrat-ul-Ain H.U., “Food and feeding habits of Glossogobius giuris (Hamilton and Buchannan, 1822) collected from Manchar Lake distt. Jamshoro, Sindh, Pakistan”, Global Veterinaria, 14 (4), 2015, 613-618.
[15]. Lowe, C.G., Wetherbee, B.M., Crow, G.L. & Tester, A.L., “Ontogenetic dietary shifts and feeding behavior of the tiger shark, Galeocerdo cuvier, in Hawaiian waters”, Environmental Biology of Fish, 47, 1996, 203-211.
[16]. Nakamura, Y., Horinouchi, M., Shibuno, T., Tanaka, Y., Miyajima, T., Koike, I., Kurokura, H. & Sano, M., “Evidence of ontogenetic migration from mangroves to coral reefs by black-tail snapper Lutjanus fulvus: stable isotope approach”, Marine Ecology Progress Series, 355, 2008, 257-266.
[17]. Johnson, A.F., Valls, M., Moranta, J., Jenkins, S.R., Hiddink, J.G. & Hinz, H., “Effect of prey abundance and size on the distribution of demersal fishes”, Canadian Journal of Fisheries and Aquatic Sciences, 69, 2012, 191–200.
[18]. Lukoschek, V. & Mccormick, M.I., “Ontogeny of diet changes in a tropical benthic carnivorous fish, Parupeneus barberinus (Mullidae): relationship between foraging behaviour, habitat use, jaw size, and prey selection”, Marine Biology, 138, 2001, 1099-1113.
[19]. Schmitt, R.J. & Holbrook, S.J., “Ontogeny of prey selection by black surfperch, Embiotoca jacksoni (Pisces: Embiotocidae): the roles of fish morphology, foraging behavior, and patch selection”, Marine Ecology Progress Series, 18, 1984, 225-239.
[20]. Brown J.A., “The adaptive sinificance of behavioural ontogeny in some centrarchid fishes”, Environmental Biology of Fishes, 13, 1985, 25–34.
[21]. Grossman G.D., “Ecological aspects of ontogenetic shift in prey size utilisation in the bay goby (Pisces: Gobiidae)”, Oecologia, 47, 1980, 233–238.


BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 19,465,721