ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 19,380,888
KHẢO SÁT NHỮNG THÔNG SỐ TỐI ƯU CHO QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TINH DẦU LÁ LỐT (PIPER LOLOT C.DC)
INVESTIGATING OPTIMAL PARAMETERS FOR DISTILLING PIPER LOLOT C.DC. ESSENTIAL OIL AND STUDYING ITS CHEMICAL COMPOSITION
 Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thuyền*, Cao Lưu Ngọc Hạnh, Trần Thị Ngọc Trâm
Đăng tại: Vol. 18, No. 11.1, 2020; Trang: 7-10
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Nguyên liệu là lá lốt tươi được thu hoạch ở phường An Hòa, quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ đem chưng cất lấy tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Qúa trình chưng cất được khảo sát các thông số tối ưu cho hiệu suất tinh dầu cao nhất; Tinh dầu thu được đem xác định các chỉ số hóa-lý và thành phần hóa học. Kết quả cho biết hiệu suất chưng cất cao nhất (0,61‰) ở điều kiện tối ưu của quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước là: kích cỡ nguyên liệu (1 mm); tỉ lệ rắn: lỏng (1:2) (g/mL), thời gian chưng cất (3 giờ) và loại lá trưởng thành. Tinh dầu có các chỉ số hóa lý thấp cho dự đoán chất lượng tinh dầu ổn định, khó bị oxi hóa. Thành phần chính trong tinh dầu lá lốt là Myristicin (36,03%), Euasarone (32,03%), β-Caryophyllene (9,11%), γ-Elemene (2,97%) và Apioline (2,18%).
Từ khóa: Cây lá lốt; chưng cất; piper lolot C.DC, tinh dầu
Abstract:
Fresh piper lolot leaves were harvested in An Hoa ward, Ninh Kieu district, Can Tho city and distilled for essential oil by means of steam distillation. The distillation process was conducted based on an investigation into optimal parameters for the highest essential oil yield. The essential oil was then analyzed to determine its physical-chemical indexes and chemical composition. The results show that the highest yield (0,61‰) was obtained in the optimal conditions of the distillation process as follows: the size of the material (1 mm); the solid: liquid ratio (1:2) (g/mL), the distillation time (3 hours) and the kind of mature leaves. The low physico-chemical indexes help to predict the stability of the oil and the impossibility of its oxidization. The main constituents in the essential oil include Myristicin (36,03%), Euasarone (32,03%), β-Caryophyllene (9,11%), γ-Elemene (2,97%) and Apioline (2,18%).
Key words: Piper lolot C.DC; distillation; Piper lolot C.DC; essential oil.
Tài liệu tham khảo:
[1] Lê Ngọc Thạch, “Tinh dầu”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2003, 450 trang.
[2] Văn Ngọc Hướng, “Tinh dầu, hương liệu, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng”. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2013, 209 trang.
[3] Trương Đình Xuân Tịnh, “Nghiên cứu chiết tách xác định thành phần hóa học trong dịch chiết lá lốt ở huyện Hòa Vang – Đà Nẵng”, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học. Đại học Đà Nẵng, 2012, trang 6-8.
[4] Đỗ Tất Lợi, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, NXB Khoa học & Kỹ thuật, 1995, 1485 trang.
[5] Bùi Chí Hiếu, “Dược lý trị liệu thuốc nam”. NXB thanh niên, 1999, 324 trang.
[6] Nguyễn Xuân Dũng, Phạm Hoàng Ngọc, Đỗ Đình Rãng, Vũ Thị Lựu, Lê Thanh, Nguyễn Xuân Phương, Hoàng Văn Lựu, Đoàn Thanh Tường, Phan Thị Minh Nam và Joseb Casanova "Nghiên cứu về mặt hóa học một số loài thuộc họ Piperaceae", Hội nghị khoa học và công nghệ Hóa hữu cơ lần thứ III, 2005, trang 305-310.
[7] TCVN (8445:2010), “Tinh dầu- xác định trị số khúc xạ”, Tiêu chuẩn Việt Nam, 2010.
[8] TCVN (8450:2010), “Tinh dầu- xác định trị số acid”, Tiêu chuẩn Việt Nam, 2010.
[9] TCVN (8451:2010), “Tinh dầu- xác định trị số ester”, Tiêu chuẩn Việt Nam, 2010.
[10] TCVN (8460:2010), “Tinh dầu- đánh giá cảm quan”, Tiêu chuẩn Việt Nam, 2010.
[11] TCVN (6126:2015), “Xác định chỉ số xà phòng hóa”, Tiêu chuẩn Việt Nam, 2015.
[12] Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Thị Minh Tú, Hoàng Đình Hòa, “Nghiên cứu tách chiết và xác định hoạt tính sinh học của các thành phần tạo hương trong tinh dầu vỏ bưởi và vỏ cam của Việt Nam” Tạp chí Khoa học và Công nghệ 51 (2), 2013, 153-162.
[13] Châu Thị Thúy Hằng, “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu húng chanh (Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng”, luận văn tốt nghiệp đại học. Trường Đại học Cần Thơ, 2011.
[14] Hoàng Minh Thuận, “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu húng quế Ocimum basilicum L”, luận văn tốt nghiệp đại học. Trường Đại học Cần Thơ, 2019.
[15] Trần Thị Thanh Huyền, Cao Phi Bằng, “Xác định hàm lượng lipit, chất khoáng, axit béo và các chỉ số hóa sinh trong hạt vừng (sesamum indincum L.)”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 12 (7), 2014, 1029-1033
[16] Dương Văn Luân, Kha Chấn Tuyền, “Tối ưu hoá điều kiện ép dầu từ phần đầu và phụ phẩm phần bụng cá hồi bằng phương pháp ép kiểu vít với sự hỗ trợ của sóng vi ba”, Tạp chí khoa học Đại học Văn Hiến, 6 (2), 2018, 131-138.
[17] Zhao Q., Liu C., Shen X., Xiao L., Wang H., Liu P. and Xu H.,“Cytoprotective effects of myristicin against hypoxia induced apoptosis and endoplasmic reticulum stress in rat dorsal root ganglion neurons”, Molecular
medicine reports, 15 (4), 2017, 2280-2288.
[18] Badr G., Elsawy H., Amalki M.A., Alfwuaire M., El-Gerbed M.S.A. & Abdel- Moneim, “Protective effects of myristicin against ulcerative colitis induced by acetic acid in male mice”, Food and Agricultural Immunology, 31 (1), 2019, 435-446.
[19] Chellian R.,, Pandy V. & Mohamed Z., Pharmacology and toxicology of α-and β-Asarone: A review of preclinical evidence, Phytomedicine, 32, 2017, 41-58.
[20] Nguyễn Thị Hoàng Lan, Bùi Quang Thuật, Lê Danh Tuyên, Nguyễn Thị Ngọc Duyên, “Khả năng kháng khuẩn của tinh dầu lá tía tô”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13 (2), 2015, 245-250
[21] Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thanh, Tạ Thi Khôi and Piet A. Leclercq, “Compositional analysis of the leaf, stem and rhizome oils of Piper lolot C. DC. from Vietnam”, Journal of essential oil research, 8, 1996, 649-652.
[22] Nguyễn Thượng Lệnh, “Ly trích và khảo sát tinh dầu lá lốt Piper lolot L.”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường ĐHKH Tự nhiên-ĐH Quốc gia Tp.HCM, 2001.



BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 19,380,888